Bạn có ý tưởng kinh doanh độc đáo, có những ý tưởng hay trong kinh doanh nhưng không đủ vốn để có thể thực hiện chiến lược kinh doanh của bạn như vậy chỉ còn cách huy động vốn đầu tư từ một người có vốn để cùng nhau hợp tác và phát triển. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các công ty thì giải pháp sáp nhập hay liên kết tỏ ra rất có hiệu quả. Mô hình kinh doanh phù hợp với bạn cũng đối tác là thành lập công ty tnhh 2 thành viên. Vậy công ty tnhh 2 thành viên là gì? Bạn có quyền gì trong công ty?
Công ty tnhh 2 thành viên trong đó Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp… Có quyền: Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp….
I. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động đăng ký Thành lập công ty tnhh 2 thành viên như:
- Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
- Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;
- Tư vấn pháp lý về Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông;
- Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;
- Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
II. Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên yêu cầu:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty ;
3. Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty;
4. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền (theo mẫu). Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền (Đối với trường hợp tổ chức bổ nhiệm từ hai người đại diện theo uỷ quyền trở lên) hoặc của người được uỷ quyền (Đối với trường hợp tổ chức chỉ bổ nhiệm một người đại diện). Các giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
4.1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
4.2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
a) Hộ chiếu Việt Nam;
b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:
· Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
· Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
· Giấy xác nhận đăng ký công dân;
· Giấy xác nhận gốc Việt Nam;
· Giấy xác nhận có gốc Việt Nam;
· Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam;
· Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
4.3. Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
4.4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
5. Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền ;
6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định ;
7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Bạn còn những thắc mắc chưa được giải đáp có thể liên hệ 19006681 để được tư vấn kỹ hơn!

